tín nữ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người phụ nữ tin theo và thực hành giáo lý của một tôn giáo: "Tín nữ" dùng để chỉ một phụ nữ có niềm tin tôn giáo, thường xuyên tham gia các nghi lễ và sinh hoạt tín ngưỡng.
- Nữ tín đồ: Đây là từ chỉ chung cho phụ nữ thuộc về cộng đồng tín hữu của bất kỳ tôn giáo nào.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các tín nữ thành kính cầu nguyện tại ngôi chùa cổ. (Các nữ tín đồ thành kính cầu nguyện tại ngôi chùa cổ.)
- Bà là một tín nữ ngoan đạo, luôn tuân thủ các quy định của tôn giáo. (Bà là một người phụ nữ tin theo đạo một cách ngoan đạo, luôn tuân thủ các quy định của tôn giáo.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tín nữ dòng...": thường dùng trong Kitô giáo để chỉ nữ tu sĩ thuộc một dòng tu cụ thể.
- Bà ấy là một tín nữ dòng Mến Thánh Giá. (Bà ấy là một nữ tu sĩ thuộc dòng Mến Thánh Giá.)
"hội tín nữ": chỉ một nhóm, hội đoàn tập hợp các nữ tín đồ.
- Hội tín nữ giáo xứ tổ chức các hoạt động từ thiện. (Hội các nữ tín đồ của giáo xứ tổ chức các hoạt động từ thiện.)
Biến thể và từ gần giống
Tín đồ (danh từ): người tin theo một tôn giáo (dùng chung cho cả nam và nữ).
- Các tín đồ tụ tập tại thánh đường. (Những người theo đạo tụ tập tại thánh đường.)
Tín hữu (danh từ): từ tương đương với "tín đồ", thường dùng trong Kitô giáo.
- Cộng đoàn tín hữu hát thánh ca. (Cộng đoàn những người có đạo hát thánh ca.)
Tín nương (danh từ): từ cổ, ít dùng hiện nay, cũng có nghĩa là người phụ nữ theo đạo.
Từ đồng nghĩa
- Nữ tín đồ: người phụ nữ có đạo, theo một tôn giáo.
- Tín bà: (thường dùng trong Phật giáo) chỉ người phụ nữ đã quy y Tam Bảo.
Từ trái nghĩa
- Người ngoại đạo: người không theo tôn giáo nào hoặc theo một tôn giáo khác.
- Người vô thần: người không tin vào sự tồn tại của thần linh.
Thành ngữ liên quan
- "Trai tín chủ, gái tín nữ": thành ngữ phân biệt cách gọi chung cho nam và nữ tín đồ trong một số ngữ cảnh tôn giáo truyền thống.
- Lễ hội thu hút đông đảo trai tín chủ, gái tín nữ trong vùng. (Lễ hội thu hút đông đảo nam nữ tín đồ trong vùng.)
- Người phụ nữ theo một tôn giáo.